Xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8.2 khối là dòng xe chuyên dùng được thiết kế để vận chuyển và hỗ trợ cấp phát nhiên liệu bằng hệ thống bồn chứa chuyên dụng. Với cấu hình xe cơ sở Dongfeng 4×2, dung tích xi téc công bố 8,2 m³, thiết kế 3 khoang cùng hệ thống bơm và cấp lẻ nhiên liệu, mẫu xe này là một phương án đáng tham khảo đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu, đơn vị vận tải nhiên liệu và các tổ chức có nhu cầu sử dụng phương tiện chuyên dùng.
Hùng Anh Auto chúng tôi là đơn vị trực tiếp nhập khẩu và đóng mới phần chuyên dụng và phân phối trực tiếp tới khách hàng mẫu xe chở xăng dầu này. Xe sẵn sàng giấy tờ để đăng ký đăng kiểm. Nếu quý khách đang quan tâm tới mẫu xe này, liên hệ ngay với chúng tôi để nhận tư vấn tốt nhất nhé.

Contents
- 1 Giới thiệu chung về xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8.2 khối
- 2 Tổng quan thiết kế xe bồn chở xăng dầu Dongfeng 8.2 khối
- 3 Thông số kỹ thuật xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8,2 khối
- 4 Ứng dụng thực tế của xe bồn chở xăng dầu 8.2 khối
- 5 Dung tích 8.2 khối có thể chở được bao nhiêu lít xăng dầu?
- 6 Báo giá xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8.2 khối tại Hùng Anh AUTO
Giới thiệu chung về xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8.2 khối
Xe xi téc chở xăng dầu là phương tiện chuyên dùng có kết cấu gồm xe cơ sở và hệ thống bồn chứa nhiên liệu được lắp đặt trên chassis. Tùy theo cấu hình, xe có thể được trang bị thêm bơm chuyển nhiên liệu, hệ thống đường ống, van xả, đồng hồ đo lưu lượng và các thiết bị phục vụ quá trình nạp, xả hoặc cấp phát nhiên liệu.
Khác với xe tải thùng thông thường, xe bồn chở xăng dầu phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về tải trọng, kết cấu bồn, độ kín, khả năng vận hành ổn định và an toàn phòng chống cháy nổ. Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác và chi phí sử dụng trong suốt vòng đời phương tiện.
Mẫu xe được giới thiệu trong bài là Dongfeng CSC5126GJYEH6A, sử dụng xe cơ sở nhập khẩu đồng bộ từ Trung Quốc theo hồ sơ thông số kỹ thuật được cung cấp. Xe có công thức bánh xe 4×2, động cơ diesel tăng áp dung tích 2.488 cm³, công suất lớn nhất công bố 110 kW và bồn chứa nhiên liệu dung tích 8,2 m³.

Điểm đáng chú ý của cấu hình này nằm ở sự kết hợp giữa xe tải chuyên dụng cỡ vừa, bồn chứa hình elip chia thành ba khoang và hệ thống bơm cấp nhiên liệu. Cấu hình đó có thể phù hợp với những đơn vị cần một phương tiện vận chuyển nhiên liệu có tích hợp khả năng bơm chuyển hoặc cấp phát tại điểm nhận hàng, tùy điều kiện khai thác được phê duyệt.
Hùng Anh AUTO định hướng tư vấn xe chuyên dùng theo nhu cầu thực tế của khách hàng, trong đó cần xem xét đồng thời loại nhiên liệu vận chuyển, khối lượng hàng, cung đường hoạt động, phương thức giao nhận và các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho xe bồn chở xăng dầu.
Tổng quan thiết kế xe bồn chở xăng dầu Dongfeng 8.2 khối
Ngoại hình và kết cấu xe cơ sở
Xe sử dụng cabin Dongfeng với thiết kế đặc trưng của dòng xe tải thương mại, kết hợp phần chassis chịu tải và cụm xi téc chuyên dụng đặt phía sau cabin. Theo tài liệu, xe có màu trắng xanh, điều hòa cabin và kích thước bao tổng thể khoảng 6.900 x 2.350 x 2.750 mm.
Với chiều dài tổng thể khoảng 6,9 m, mẫu xe có kích thước tương đối gọn so với nhiều phương tiện bồn dung tích lớn hơn. Đây là đặc điểm có thể hữu ích khi doanh nghiệp phải tính toán khả năng tiếp cận kho nhiên liệu, điểm giao nhận hoặc các tuyến đường có giới hạn về không gian. Tuy nhiên, khả năng lưu thông thực tế vẫn phụ thuộc tải trọng, biển báo, giới hạn đường và điều kiện tổ chức giao thông tại từng địa điểm.
Công thức bánh xe 4×2 là cấu hình dẫn động một cầu trên xe hai cầu, thường được lựa chọn cho các phương tiện vận tải đường bộ. Để đánh giá chính xác khả năng làm việc khi đầy tải, khách hàng cần kiểm tra thêm mô-men xoắn động cơ, hộp số, tỷ số truyền cầu, tải trọng trục và hệ thống phanh của đúng phiên bản xe.

Bồn chứa nhiên liệu dung tích 8.2m3
Phần xi téc là bộ phận quan trọng nhất của xe bồn chở xăng dầu. Theo hồ sơ kỹ thuật, bồn có dung tích công bố 8,2 m³, sử dụng kết cấu hình elip.
Thân bồn và hai đầu bồn được mô tả sử dụng thép SS400 dày 4 mm. Tài liệu cũng đề cập quy trình hàn, tấm chắn sóng bên trong, kiểm tra rò rỉ bằng áp lực và xử lý bề mặt chống ăn mòn.
Đối với xe chở xăng dầu, những thông tin này cần được đối chiếu với bản vẽ chế tạo, hồ sơ vật liệu và kết quả kiểm định của chiếc xe hoàn chỉnh. Độ dày thép không phải tiêu chí duy nhất quyết định độ an toàn; thiết kế kết cấu, chất lượng mối hàn, các vách ngăn, hệ thống van, khả năng chống tràn và quy trình kiểm tra đều có ý nghĩa quan trọng.

Thiết kế bồn chia ba khoang
Một đặc điểm đáng chú ý của xe xi téc Dongfeng 8.2 khối là bồn chứa được chia thành ba khoang. Về nguyên lý sử dụng, bồn nhiều khoang có thể hỗ trợ phân chia lượng nhiên liệu theo từng ngăn, thuận lợi cho việc tổ chức giao nhận theo các lô hàng hoặc điểm giao hàng khác nhau. Trong trường hợp cần vận chuyển nhiều loại nhiên liệu, khả năng sử dụng từng khoang phải được xác nhận theo thiết kế được duyệt, yêu cầu tương thích vật liệu và quy trình vận hành.
Việc chia khoang cũng liên quan đến sự dịch chuyển chất lỏng khi xe phanh, tăng tốc hoặc vào cua. Các vách ngăn và tấm chắn sóng được thiết kế phù hợp có thể góp phần hạn chế hiện tượng chất lỏng dồn mạnh về một phía, nhưng không loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mất ổn định khi vận hành.
Khách hàng nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp bản vẽ bố trí ba khoang, dung tích từng khoang, vị trí cửa nạp, cửa xả và các thiết bị đóng ngắt. Đây là những thông tin cần thiết để xác định xe có phù hợp với quy trình phân phối nhiên liệu của doanh nghiệp hay không.

Thông số kỹ thuật xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8,2 khối
Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật được giữ theo nội dung trong tài liệu Word gốc do nhà cung cấp cung cấp.
| TT | Thông số | Đơn Vị | Quy cách | ||
|
I. Thông Số Chính |
|||||
| 1 | Loại phương tiện | Ô TÔ XI TÉC CHỞ XĂNG | |||
| 2 | Nhãn hiệu số loại | DONGFENG | |||
| 3 | Model | CSC5126GJYEH6A | |||
| 4 | Công thức lái | 4 x 2 | |||
| 5 | Điều hòa | Có | |||
|
II. Thông số kích thước |
|||||
| 1 | Chiều dài cơ sở | Mm | 3800 | ||
| 2 | Kích thước bao | Mm | 6900x2350x2750 | ||
|
III. Thông số về khối lượng |
|||||
| 1 | Khối lượng bản thân | Kg | 4795 | ||
| 2 | Khối lượng chuyên chở theo thiết kế | Kg | 6120 | ||
| 3 | Số người chuyên chở cho phép | Kg | ( 03 người ) | ||
| 4 | Khối lượng toàn bộ theo thiết kế | Kg | 11985 | ||
|
IV. Tính năng động lực học |
|||||
| 1 | Tốc độ cực đại của xe | Km/h | 98 | ||
| 2 | Độ vượt dốc tối đa | (%) | 35 | ||
| 3 | Lốp xe | 8.25R20 | |||
|
V. Động Cơ |
|||||
| 1 | Model | YCF25150-50 | |||
| 2 | Kiểu loại | Diesel 4 kỳ , tăng áp 4 xi lanh thẳng hàng , làm mát bằng nước | |||
| 3 | Dung tích xilanh | Cm3 | 2488 | ||
| 5 | Công suất lớn nhất | KW/vòng/phút | 110/3000 | ||
|
VI .Li Hợp |
|||||
| 1 | Nhãn Hiệu | Theo động cơ | |||
| 2 | Kiểu loại | 01 Đĩa ma sat khô lò xoắn | |||
|
I. Thông số về phần chuyên dùng |
|||||
| 1 | Nhãn hiệu | Kiểu loại | Elip | ||
| 2 | Dung tích thùng chứa | m3 | 8,2 | ||
| 3 | Số khoang | Chia 03 khoang | |||
| 4 | Chiều dày thân téc/đầu téc | Thân téc làm bằng thép SS400 dày 04 mm
Đầu téc làm bằng thép SS400 dày 04 mm |
|||
| 5 | Vật liệu chế tạo | Thép SS400 | |||
| 6 | Kích thước xi téc | 4600/4360x1950x1230 mm | |||
| 7 | Quy cách đóng téc | Téc có độ dày 4 mm , bên trong téc sử dụng công nghệ hàn đối đầu tiên tiến , có tấm chắn sóng , sau khi téc thành hình sẽ tiến hành cao áp kiểm tra rò rỉ làm cho téc có độ cứng cao , trọng tâm ổn định , an toàn khi vận chuyển
+ Công nghệ CNC hàn dọc 3 khung chuẩn , mối hàn mịn , kiểu dáng van elip chuẩn đẹp |
|||
| 8 | Công nghệ sơn téc | + Sử dụng công nghệ gia công thô bắn bi , nhằm chống ăn mòn , chống rỉ , bề mặt sử dụng kỹ thuật sơn sấy , làm tăng độ bền và tính thẩm mỹ của téc
+ Toàn bộ hệ chuyên dung được phun cát, xử lý bề mặt chống rỉ. Mặt ngoài sơn trắng viền đỏ có trang trí biểu ngữ, LOGO …. |
|||
|
II . VAN XẢ |
|||||
| 1 | Kiểu loại | Van 2 cửa | |||
| 2 | Áp suất đẩy | 0,4 kg/cm2 | |||
| 3 | Áp suất hút | 0.0015 kg/cm2 | |||
| 4 | Xuất Xứ | Trung Quốc | |||
|
III. BƠM NHIÊN LIỆU |
|||||
| 1 | Kiểu loại | Bơm tổng thành | |||
| 2 | Lưu lượng ra | 500 lit / phút | |||
| 3 | Số vòng quay lớn nhất | 1180 vòng / phút | |||
| 4 | Lưu lượng bơm tối đa | 60 m3/h | |||
| 5 | Thương hiệu bơm | WEIJIA | |||
|
HỆ THỐNG CẤP LẺ |
|||||
| 1 | Kiểu loại | Điện tử | |||
| 2 | Thương Hiệu | CENSTAR | |||
| 3 | Lưu lượng | 5 – 60 lít / phút | |||
| 4 | Áp suất làm việc | 30 bar | |||
| 5 | Nhiệt độ làm việc | -20°C đến +50°C | |||
| 6 | Đồng hồ đếm lít | 0.00 – 999,999 | |||
| 7 | Nguồn | Ắc quy | |||
|
IV . PHƯƠNG PHÁP NẠP XẢ XĂNG |
|||||
| 1 | Quá trình nạp | Xăng dầu được nạp thông qua bơm lắp trực tiếp trên xe hoặc cổ lẩu trên đỉnh téc | |||
| 2 | Quá trình xả | Xăng được xả ra ngoài qua bơm lắp trực tiếp trên xe hoặc thông qua các cửa xả thực | |||
|
V. THIẾT BỊ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ |
|||||
| 1 | Xích tiếp đất | Số lượng : 01 | |||
| 2 | Bình chữa cháy | Số lượng 02 bình 4kg , loại dùng khí C02 , nén với áp suất cao | |||
| 3 | Các biểu tượng cảnh báo nguy hiểm | + Biểu tượng NGỌN LỬA (2 bên sườn và phía sau xi tec )
+ Biểu tượng CẤM LỬA (2 bên sườn và phía sau xi tec ) |
|||
| 4 | Giấy phép phòng cháy chữa cháy | Đầy đủ các thủ tục đo lường, giấy phép phòng cháy chữa cháy và các giấy tờ liên quan theo xe đủ điều điện vận hành tham gia gia thông. | |||
Lưu ý: Bảng trên giữ nội dung thông số theo tài liệu gốc, bao gồm cả cách đánh số và cách ghi đơn vị của tài liệu. Một số điểm như thứ tự mục công suất động cơ, cách ghi kích thước xi téc và quan hệ giữa các thông số khối lượng cần được nhà cung cấp xác nhận trước khi sử dụng làm căn cứ nghiệm thu hoặc cam kết kỹ thuật.
Ứng dụng thực tế của xe bồn chở xăng dầu 8.2 khối
Với dung tích xi téc công bố 8,2 m³, mẫu xe này có thể được coi là phương án vận chuyển nhiên liệu chuyên dụng tối ưu kể cả là di chuyển trong thành phố đông đúc. Dưới đây mời quý khách cùng xem ứng dụng của mẫu xe này nhé :
Phục vụ doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
Các doanh nghiệp phân phối nhiên liệu cần phương tiện vận chuyển hàng từ điểm nhận đến điểm giao theo kế hoạch hoạt động. Xe bồn chuyên dụng tích hợp bơm và hệ thống cấp phát có thể giúp tổ chức quá trình giao nhận thuận tiện hơn khi cấu hình thiết bị đáp ứng yêu cầu sử dụng.
Khi lựa chọn xe, doanh nghiệp nên tính toán lượng nhiên liệu mỗi chuyến, khoảng cách vận chuyển, số điểm giao nhận và thời gian quay vòng phương tiện. Dung tích danh nghĩa của bồn cần được phân biệt với lượng nhiên liệu được phép chở theo tải trọng đăng kiểm.
Vận chuyển nhiên liệu phục vụ cơ sở sản xuất
Một số cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu cho thiết bị hoặc hoạt động vận hành có thể cần phương tiện vận chuyển chuyên dùng. Tuy nhiên, việc giao nhận và lưu trữ xăng dầu tại cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, môi trường, điều kiện tiếp nhận và các quy định liên quan.
Trước khi triển khai, doanh nghiệp cần xác định rõ loại nhiên liệu, phương án tiếp nhận, hệ thống bồn chứa tại nơi sử dụng và điều kiện xe được phép hoạt động.
Phân phối nhiên liệu theo nhiều lô hàng
Thiết kế ba khoang có thể hỗ trợ tổ chức các lô hàng riêng biệt. Đây là lợi thế về mặt bố trí công năng nếu dung tích từng khoang, hệ thống van và phương án vận hành phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp.
Khách hàng cần xác minh khả năng chuyên chở loại nhiên liệu dự kiến, yêu cầu ngăn cách các khoang và quy trình làm sạch khi chuyển đổi mặt hàng. Không nên mặc định mọi khoang đều có thể sử dụng tùy ý cho mọi loại nhiên liệu.
Hoạt động vận tải nhiên liệu chuyên dụng
Đối với đơn vị vận tải, một chiếc xe bồn phù hợp không chỉ cần đáp ứng dung tích mà còn phải có chi phí vận hành hợp lý, thời gian bảo dưỡng phù hợp và khả năng cung ứng phụ tùng.
Trước khi đầu tư, doanh nghiệp nên lập phương án khai thác theo số chuyến dự kiến, quãng đường, tải trọng hợp pháp, chi phí nhiên liệu, lương lái xe, bảo hiểm, bảo dưỡng và các chi phí tuân thủ. Đây là cơ sở để xác định hiệu quả đầu tư thực tế.
Dung tích 8.2 khối có thể chở được bao nhiêu lít xăng dầu?
Đây là câu hỏi quan trọng khi khách hàng tìm mua xe bồn chở xăng dầu 8.200 lít.
Theo tài liệu, dung tích xi téc là 8,2 m³, tương đương 8.200 lít dung tích hình học theo công bố. Tuy nhiên, dung tích hình học không đồng nghĩa với lượng nhiên liệu được phép nạp và vận chuyển trong mọi điều kiện.
Lượng nhiên liệu thực tế phụ thuộc vào tải trọng cho phép, khối lượng riêng của nhiên liệu tại điều kiện đo, giới hạn tải trọng trục, dung tích sử dụng được của từng khoang và yêu cầu vận hành an toàn.
Ví dụ minh họa: nếu giả định khối lượng riêng của xăng là 0,74 kg/lít, thì 8.200 lít xăng có khối lượng khoảng 6.068 kg. Đây chỉ là phép tính tham khảo; khối lượng riêng thực tế thay đổi theo loại xăng, thành phần và nhiệt độ.

Trong khi đó, hồ sơ xe ghi khối lượng chuyên chở theo thiết kế là 6.120 kg. Phép tính sơ bộ cho thấy lượng xăng ở mức dung tích danh nghĩa đã gần bằng con số tải trọng được công bố, chưa kể cần làm rõ cách tính tải trọng và các giới hạn áp dụng trên xe hoàn chỉnh.
Vì vậy, không thể khẳng định xe được phép chở đủ 8.200 lít chỉ dựa vào dung tích bồn. Khách hàng cần căn cứ vào giấy chứng nhận chất lượng, hồ sơ đăng kiểm, khối lượng bản thân sau khi hoàn thiện và tải trọng cho phép thực tế.
Đây cũng là lý do nên lựa chọn đơn vị có khả năng tư vấn đồng bộ xe cơ sở và phần chuyên dùng, giúp khách hàng hiểu rõ cấu hình trước khi quyết định đầu tư.
Báo giá xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8.2 khối tại Hùng Anh AUTO
Là đơn vị trực tiếp nhập khẩu và sản xuất. Hùng Anh AUTO gửi tới quý khách bảng báo giá của mẫu xe này :
- Giá xe cơ sở Dongfeng: 550.000.000 đồng
- Phần chuyên dụng : Gọi Hotline
Đây là giá xe cơ sở, chưa được xác nhận là giá trọn gói của xe bồn chở xăng dầu 8,2 khối đã hoàn thiện. Khách hàng cần phân biệt rõ giá chassis với giá xe chuyên dùng hoàn chỉnh để tránh nhầm lẫn khi lập ngân sách đầu tư. Để nhận báo giá chính xác,chúng tôi cần xác định cụ thể về nhu cầu cấu hình bồn, hệ thống bơm, hệ thống cấp lẻ, thiết bị an toàn, các hạng mục hoàn thiện và hồ sơ cần bàn giao.
Hùng Anh AUTO hoạt động trong lĩnh vực xe chuyên dụng, hướng đến việc cung cấp phương án xe phù hợp với yêu cầu khai thác của khách hàng. Đối với xe xi téc chở xăng dầu, việc lựa chọn không chỉ dừng lại ở thương hiệu xe cơ sở mà còn phải đánh giá phần bồn chứa, hệ thống bơm, các thiết bị an toàn và hồ sơ của phương tiện hoàn chỉnh.
Nếu quý doanh nghiệp đang tìm hiểu xe xi téc chở xăng dầu Dongfeng 8,2 khối, xe bồn chở xăng dầu 8.200 lít hoặc các dòng xe téc chuyên dùng, Hùng Anh AUTO là địa chỉ để khách hàng liên hệ tìm hiểu cấu hình và phương án báo giá.
Đừng chỉ lựa chọn xe theo dung tích bồn hoặc giá xe cơ sở. Một phương tiện chuyên dùng phù hợp cần đáp ứng đồng thời yêu cầu vận chuyển, tải trọng, kết cấu bồn, hệ thống cấp phát và điều kiện an toàn trong quá trình khai thác.
Liên hệ Hùng Anh AUTO để:
- Tìm hiểu cấu hình xe Dongfeng CSC5126GJYEH6A.
- Yêu cầu báo giá xe cơ sở và phương án hoàn thiện xi téc.
- Xác nhận thông số bồn, hệ thống bơm và đồng hồ cấp phát.
- Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật, tải trọng và các điều kiện nghiệm thu.
- Nhận tư vấn lựa chọn xe chuyên dùng phù hợp với nhu cầu vận hành.
CTY CỔ PHẦN XNK ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN HÙNG ANH
- VP HÀ NỘI: P616 – Nhà B2 HUD2 Twin Towers – KĐT Tây Linh Đàm – Phường Hoàng Liệt – TP. Hà Nội
- VP HCM: 138/7 An Phú Đông 03 – P. An Phú Đông – TP. HCM
- Xưởng sản xuất 1: Km3 QL3 – Xã Vĩnh Thanh – TP. Hà Nội
- Xưởng sản xuất 2: KCN Phú Mỹ – Xã Chương Mỹ – TP. Hà Nội
- Tel + Fax : 0243.540.2589
- Website: xechuyendungviethan.com – xechuachay.net
- Hotline: 0914.996.826



























Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.